Số người nghiện ma
túy trong vòng 5 năm qua
Cụ thể;
đến cuối năm 2010, cả nước có 143.196 người nghiện
có hồ sơ quản lý, đến năm 2014, cả nước có 204.377 người nghiện ma túy có hồ sơ
quản lý (tăng 61.181 người nghiện, bằng 42,72%; tỷ lệ tăng trung bình hàng năm
là 8,54%).
Bảng
phân loại số người nghiện ma túy
|
Năm
|
2011
|
2012
|
2013
|
2014
|
2015
|
|
Số người nghiện
|
158.414
(tăng 5,67%)
|
172.524
(tăng 8,5%)
|
183.396
(tăng 5,4%)
|
204.377
(tăng 12,14)
|
200.134
|
|
Đang ở ngoài xã hội
|
65%
|
74,2%
|
64,5%
|
62,58%
|
72,4%
|
|
Đang cai tại trung tâm
|
24%
|
18,2%
|
22,4%
|
16,61%
|
9,2%
|
|
Đang trong các cơ sở
giam, giữ
|
11%
|
7,2%
|
13,1%
|
19,68%
|
18,4%
|
|
Giới tính nam
|
96%
|
95,9%
|
96%
|
90%
|
|
|
Độ tuổi dưới 30
|
50%
|
48,5%
|
47,8%
|
36,27%
|
|
* Năm 2014, có 1,13% người
nghiện đang ở các cơ sở quản lý sau cai.
Như
Đáng chú ý, ngoài việc tăng về số lượng, thì thành phần
người nghiện ma túy cũng đa dạng hơn (có cả học sinh, sinh viên, người mẫu, vận
động viên, trí thức); chủng loại ma túy và hình thức sử dụng cũng phong phú, thể hiện
sự phức tạp hơn.
Theo kết quả rà soát, thống kê, năm 2014 có 80,33% người nghiện sử dụng
heroin, 10,65% sử dụng ma túy tổng hợp, 3,34% sử dụng thuốc phiện, 2,24% sử dụng cần sa, 1,21%
sử dụng các loại ma túy khác.
Tính đến tháng 6 năm 2015, số người nghiện có hồ sơ quản
lý còn 200.134 người (giảm 4.243 người so với năm 2014, chủ yếu là đã hoàn
thành thời gian cai hoặc chết).
Từ bảng
phân loại trên cho thấy số người nghiện “đang ở ngoài xã hội” chiếm tỉ lệ cao
nhất, từ năm 2011 đến năm 2015 luôn chiếm tỉ lệ trên 62%.
Về giới
tính, theo thống kê, từ năm 2011 đến năm 2014 người nghiện ma túy phần lớn là
giới tính nam, chiếm 90-96%.

Ảnh minh họa. Nguồn internet.
Số xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma
túy
Cuối năm 2010, cả nước có 4.450/11.112 xã, phường, thị trấn không có tệ nạn
ma túy, đến tháng 6, năm 2015 có
3.115/11.162 xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy (giảm 1.335 xã,
phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy, chỉ chiếm 27,7%; giảm trung bình hàng
năm là 5,54%).
Từ năm 2011 đến 2014 giảm được 24 xã, phường, thị trấn
trọng điểm loại I; 10 xã, phường, thị trấn trọng điểm loại II. Nhưng tính đến tháng 6 năm 2015 tăng 17 xã, phường, thị trấn trọng điểm loại I; 47 xã, phường, thị
trấn trọng điểm loại II so với năm 2014 .
Số
liệu xã, phường không có tệ nạn
ma túy
|
Năm
|
Trọng
điểm loại I
|
Trọng
điểm loại II
|
Trọng
điểm loại III
|
Ít phức tạp
|
Không
có ma túy
|
Tổng
số có ma túy
|
Tổng
số xã, phường, thị trấn cả nước
|
|
2011
|
199
|
327
|
1.341
|
5.372
|
3875
|
7.239
|
11.114
|
|
2012
|
197
|
354
|
1.330
|
5.879
|
3.662
|
7.760
|
11.122
|
|
2013
|
192
|
342
|
1.445
|
5934
|
3.215
|
7.913
|
11.128
|
|
2014
|
175
|
317
|
1.385
|
6.091
|
3.163
|
7.968
|
11.131
|
|
2015
|
192
|
364
|
1.550
|
5941
|
3.115
|
8.047
|
11.162
|
*
Phân loại mức độ trọng điểm theo Quyết định 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09/8/2010
của Bộ Trưởng Bộ Công an về ban hành tiêu chí phân loại và mức hỗ trợ kinh phí
cho xã, phường, thị trấn trọng
điểm về tệ nạn ma túy trong chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy.
Như vậy có thể thấy, số
xã, phường, thị trấn “không có ma túy” ít hơn tổng số xã, phường, thị trấn có
ma túy.
Hà Anh (Tổng hợp)