Ảnh minh họa
Văn bản hợp nhất được thực hiện trên cơ sở Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL, có hiệu lực từ ngày 15/5/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/9/2021, có hiệu lực từ ngày 01/12/2021 và Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26/12/2025, có hiệu lực từ ngày 26/12/2025.
Văn bản quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu môn Patin; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin tại Việt Nam. Riêng tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Patin được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
Theo quy định, hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng các yêu cầu về diện tích, bề mặt sân, chiều cao không gian tập luyện và ánh sáng. Cụ thể, diện tích sân phải từ 300m² trở lên; bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt và mô hình chướng ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt. Đối với dốc trượt, mô hình chướng ngại vật và các góc cạnh, phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng và trang bị bảo hiểm nhằm bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện.
Về không gian tập luyện, đối với sân bằng phẳng, khoảng cách từ mặt sân đến trần nhà phải đạt ít nhất 3,5m. Trường hợp sân có dốc trượt và mô hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc hoặc điểm cao nhất của chướng ngại vật đến trần nhà phải đạt ít nhất 4m. Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, có độ chiếu sáng từ 150 lux trở lên.
Đối với hoạt động tập luyện và thi đấu Patin ngoài trời, cơ sở tổ chức phải đáp ứng các yêu cầu về diện tích, bề mặt sân và điều kiện thông thoáng, ánh sáng theo quy định. Hoạt động biểu diễn môn Patin phải đáp ứng các yêu cầu về bề mặt sân, khoảng cách chiều cao và điều kiện thông thoáng, ánh sáng.
Bên cạnh cơ sở vật chất, văn bản hợp nhất quy định cụ thể về trang thiết bị phục vụ tập luyện và biểu diễn môn Patin, bao gồm tấm lót khuỷu tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu và giày trượt đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
Trong đó, thân giày trượt phải chắc chắn, ôm chân, không lỏng lẻo, không bị nghiêng, vẹo quá 45°; có khóa chắc chắn, lớp lót bên trong êm và thông thoáng. Bánh xe phải làm bằng cao su, có độ đàn hồi, sử dụng 2 vòng bi cho mỗi bánh xe với vòng đệm ở giữa, không sử dụng loại một trục.
Đối với khung đỡ và lắp bánh xe của giày trượt (Frames), quy định yêu cầu sử dụng hợp kim nhôm (Alu) có độ cứng trên 5000, độ dày không nhỏ hơn 1mm hoặc bằng nhựa có độ dày không nhỏ hơn 2mm. Trang thiết bị phục vụ thi đấu môn Patin phải bảo đảm theo quy định của Luật thi đấu Patin hiện hành.
Về mật độ hướng dẫn tập luyện, văn bản quy định diện tích tập luyện trên sàn phải bảo đảm ít nhất 5m²/người. Mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
Đáng chú ý, văn bản hợp nhất đã cập nhật các nội dung được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo quy định tại Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL và Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL.
Cụ thể, Điều 6 của Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL đã được bãi bỏ theo Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 01/12/2021. Đồng thời, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 3 về cơ sở vật chất đã được bãi bỏ theo Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 26/12/2025. Các nội dung viện dẫn tương ứng tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 cũng được điều chỉnh để phù hợp với những quy định còn hiệu lực.
Về tổ chức thực hiện, văn bản quy định trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư.
Việc hợp nhất các quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL và các văn bản sửa đổi, bổ sung tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu, áp dụng thống nhất những yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị và điều kiện tổ chức hoạt động môn Patin./.