Kế hoạch được ban hành nhằm tổ chức quán triệt, phổ biến và triển khai đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các quy định của Nghị định số 277/2026/NĐ-CP; xác định rõ nội dung công việc, sản phẩm đầu ra, tiến độ và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Hình thành hạ tầng văn hóa số của ngành theo hướng đồng bộ, liên thông, dùng chung; từng bước thiết lập và đưa vào vận hành Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia và các nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia trong lĩnh vực văn hóa.
Đồng thời, bảo đảm tiến độ, thời gian thực hiện tại Điều 19 Nghị định số 277/2026/NĐ-CP: hoàn thành kết nối, liên thông với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia đối với các hoạt động, dự án đã triển khai trước ngày 30 tháng 10 năm 2026; ban hành kế hoạch tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu văn hóa số và lộ trình kết nối trước ngày 09 tháng 7 năm 2027; Tạo cơ chế để thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, góp phần hình thành mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa.
Tour đêm Tinh hoa đạo học của Văn Miếu Quốc Tử Giám... tái hiện sinh động lịch sử và truyền thống hiếu học của người Việt bằng công nghệ, nghệ thuật.
Kế hoạch đặt mục tiêu đến hết năm 2027: 100% các hoạt động, dự án về dữ liệu văn hóa số đã triển khai trước ngày Nghị định có hiệu lực hoàn thành kết nối, liên thông với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia trước ngày 30 tháng 10 năm 2026.
Ban hành Kế hoạch tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu văn hóa số và lộ trình kết nối vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia trước ngày 09 tháng 7 năm 2027; 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có dữ liệu văn hóa số hoàn thành rà soát, lập danh mục dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Ban hành và đưa vào áp dụng bộ tiêu chuẩn, quy định chuyên ngành đặc thù về dữ liệu văn hóa số (hệ thống dữ liệu đặc tả, mã định danh đối tượng, từ điển dữ liệu dùng chung); công bố Danh mục sản phẩm, dịch vụ văn hóa số được ưu tiên phát triển.
Thiết lập và đưa vào vận hành phiên bản đầu của Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia và cổng kiểm thử giao diện lập trình (API sandbox) công khai; kết nối Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và Cổng dữ liệu quốc gia.
Để đạt mục tiêu đề ra, Kế hoạch đưa ra một số nhiệm vụ trọng tâm như: Tổ chức hội nghị quán triệt, tập huấn nội dung Nghị định số 277/2026/NĐ-CP cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch tại 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản chuyên ngành để bảo đảm đồng bộ với Nghị định.
Tổ chức rà soát, thống kê, chuẩn hóa và số hóa dữ liệu văn hóa; xây dựng danh mục dữ liệu, hệ thống dữ liệu đặc tả, từ điển dữ liệu dùng chung, mã định danh đối tượng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu thống nhất trong toàn ngành.
Bên cạnh đó, xây dựng, thiết lập, quản trị, vận hành Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo mô hình liên hợp, kết hợp giữa tập trung và phân tán; bảo đảm khả năng lưu trữ, tích hợp, chuẩn hóa, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. Thiết lập giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ kết nối, khai thác dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong ngành và với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia với Trung tâm dữ liệu quốc gia, hệ thống định danh và xác thực điện tử (VNeID) và các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Ngoài ra, ưu tiên tập trung triển khai ngay các nhiệm vụ có tính chất nền tảng, quản trị và rà soát pháp lý, không phụ thuộc vào việc đầu tư xây dựng mới hạ tầng kỹ thuật, như: Rà soát, chuẩn hóa hệ thống dữ liệu đặc tả (metadata) và xác định rõ chế độ quyền tác giả, quyền liên quan đối với các tài nguyên văn hóa đã số hóa; bảo đảm việc đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia không làm thay đổi quyền của chủ sở hữu dữ liệu và quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân; Xác định mô hình quản lý, vận hành Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo phương thức liên hợp, kết hợp giữa tập trung và phân tán; xây dựng lộ trình kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia….
Xây dựng, thiết lập các nền tảng dùng chung quy mô quốc gia do Bộ là cơ quan chủ quản: Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành: Đảm bảo kết nối, đồng bộ thông suốt giữa Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia với các hệ thống thông tin từ Trung ương đến địa phương; Nền tảng tổng hợp và phân tích dữ liệu lớn (Big Data): Phục vụ công tác dự báo, hoạch định chính sách và quản lý nhà nước theo thời gian thực; Nền tảng số toàn dân: Tập trung phát triển các tiện ích về thư viện số, bảo tàng số, di sản số, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến và đào tạo nghệ thuật trực tuyến.
Song song với đó, ban hành quy định đặc thù về dữ liệu: Xây dựng các tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả (metadata), mã định danh và từ điển dữ liệu dùng chung để đảm bảo dữ liệu có khả năng "đọc, hiểu" và xử lý tự động bởi máy tính; Ban hành bộ tiêu chí tham khảo về yêu cầu chuyên ngành đặc thù và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật phục vụ việc tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu văn hóa số có liên quan…/.