Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
bộ trưởng trả lời chất vấn
dịch vụ công
Ý kiến - góp ý
Góp ý - Hiến kế
Toàn dân đoàn kết xây dụng đời sống văn hóa
Phòng chống bạo lực gia đình
Nghiên cứu khoa học
Hỏi đáp
Danh bạ
Trang du lịch
Trang thông tin điện tử
Báo văn hóa
Trang thể dục thể thao
Doanh nghiệp
Hướng dẫn nghiệp vụ

Về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch”


BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Số: 46/2008/QĐ-BVHTTDL


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

         Hà Nội, ngày 26  tháng  6 năm 2008

  

QUYẾT ĐỊNH

     Về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương

“Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch”

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Vụ trưởng  Vụ Thi đua-Khen thưởng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch” để tặng những người đã có nhiều thành tích, thâm niên công tác, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

2. Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 1727/QĐ-UBTDTT, ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thể dục Thể thao”, Quyết định số 1728/2004/QĐ-UBTDTT ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục Thể thao về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thể dục Thể thao”, Quyết định số 250/TCDL-QĐ ngày 7 tháng 7 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch về việc ban hành Huy chương và  Quy chế xét tặng Huy chương “Vì sự nghiệp Du lịch”, Quyết định số 82/2004/QĐ-BVHTT ngày 27 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá-Thông tin”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- VP Chủ tịch nước;

- VP Quốc hội;

-VPTW và các ban của Đảng;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- VKSND tối cao;

- Hội đồng TĐKHTW;

- Ban TĐKTTW;

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- TW đoàn TNCSHCM;

- TW Hội LHPN Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc VN;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- HĐND, UBND và Ban TĐKT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ;

- Sở VHTTDL tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;

- Công báo, Website Chính phủ;

- Các Hội Văn học Nghệ thuật Trung ương;

- Liên đoàn, Hiệp hội Thể thao Quốc gia;

- Lưu: VT, TĐKT; TTQ 250b.

 

BỘ TRƯ­ỞNG 

(Đã ký)

 

Hoàng Tuấn Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHU NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày  26 tháng  6 năm 2008

 

QUY CHẾ

 Về xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự  nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch"

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2008/QĐ-BVHTTDL,

 ngày 26 tháng 6 năm 2008  của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch”

 1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Văn hoá, Thể thao và Du lịch" (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tặng cho những người có nhiều thành tích, thâm niên công tác đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

 2. Kỷ niệm chương phải được đăng ký với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Điều 2. Nguyên tắc xét tặng

1. Kỷ niệm chương được xét tặng định kỳ hàng năm vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống đơn vị, của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và xét tặng đột xuất theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

2. Kỷ niệm chương được tặng một lần, không truy tặng.

3. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải được thực hiện đúng pháp luật, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thủ tục quy định tại Quy chế này, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng, kịp thời.

Điều 3. Quyền lợi của người được tặng

Người được tặng Kỷ niệm chương được nhận Kỷ niệm chương, Giấy chứng nhận của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và mức thưởng hoặc hiện vật có giá trị tương đương theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG

Điều 4. Đối tượng xét tặng

1. Người đã và đang công tác trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong cả nước có nhiều thành tích, thâm niên công tác.

2. Người công tác ngoài ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, người       Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghịêp  xây dựng và phát triển ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

3. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với người đã được tặng Huy chương, Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thể dục-Thể thao; Huy chương "Vì sự nghiệp du lịch", các Huy chương, Kỷ niệm chương thuộc các lĩnh vực của ngành văn hóa trước đây.

 Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

1. Đối với những người đã và đang công tác trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

1.1. Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

1.2. Có thời gian công tác từ 20 năm (đối với nam), 15 năm (đối với nữ);

1.3. Được tặng một trong các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:

a) Anh hùng Lao động, Nghệ sĩ Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, Nhà giáo Ưu tú, Thầy thuốc Ưu tú, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương (các hạng), Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương ngay sau khi có quyết định khen thưởng;

b) Vận động viên giành Huy chương tại Đại hội Olympic; Huy chương vàng Giải vô địch thế giới từng môn; Huy chương vàng tại Đại hội thể thao châu Á, Giải vô địch châu Á; 2 lần giành Huy chương vàng tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á hoặc Giải vô địch Đông Nam Á; vận động viên đạt danh hiệu "Vận động viên tiêu biểu toàn quốc" được Tổng cục Thể dục thể thao công nhận;

c) Nghệ sĩ, diễn viên đạt huy chương tại các cuộc thi, liên hoan, hội  diễn quốc tế hoặc 2 lần đạt Huy chương vàng cấp quốc gia.

2. Đối với người ngoài ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế này phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

2.1. Trực tiếp tham gia các hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, đạt giải thưởng cao của ngành, giải thưởng trong nước và quốc tế, là điển hình tiêu biểu về xây dựng đời sống văn hoá cơ sở;

2.2. Có sáng kiến, công trình khoa học từ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên được áp dụng hiệu quả  vào hoạt động  văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

2.3. Có thành tích xuất sắc trong hoạt động vì sự  phát triển của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

2.4. Có thành tích xây dựng và củng cố  quan hệ hợp tác về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, các tổ chức quốc tế;

2.5. Có nhiệt tâm giúp đỡ về tài chính, ủng hộ về cơ sở vật chất góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở Việt Nam.

Điều 6. Cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương đối với một số trường hợp cụ thể

1. Cấp Trưởng các Cục, Vụ, Tổng cục (hoặc tương đương), Tổng Giám đốc các doanh nghiệp thuộc Bộ và Chuyên viên cao cấp đang công tác hoặc nghỉ hưu có 3 năm liền giữ chức vụ hoặc ở ngạch Chuyên viên cao cấp; cấp Phó có 5 năm liền giữ chức vụ trong lĩnh vực Văn hoá, Thể thao và Du lịch; hoặc nếu chưa đủ 3 năm đối với cấp Trưởng và Chuyên viên cao cấp  thì  mỗi năm được đề nghị xét tặng sớm hơn 5 năm, cấp Phó chưa đủ 5 năm thì mỗi năm được đề nghị xét tặng sớm hơn 3 năm; Giám đốc các doanh nghiệp, Trưởng phòng các Cục, Vụ (hoặc tương đương), chuyên viên chính, nghệ nhân bậc cao có 7 năm giữ chức vụ hoặc ở ngạch Chuyên viên chính trong lĩnh vực Văn hoá, Thể thao và Du lịch, nghệ nhân bậc cao, nếu chưa đủ 7 năm thì mỗi năm được đề nghị xét  tặng sớm hơn 2 năm.

2. Đối với người có thời gian công tác tại vùng cao, vùng sâu, biên giới,   hải đảo và người đạt danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thời gian để xét tặng được tính như sau:

2.1. Mỗi năm công tác ở vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo được đề nghị xét tặng sớm hơn 1,5 năm;

2.2. Mỗi năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở được đề nghị xét tặng sớm hơn 1,5 năm;

2.3. Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ được đề nghị xét tặng sớm hơn 5 năm;

2.4. Bằng khen của Bộ trưởng được đề nghị xét tặng sớm hơn 4 năm;

2.5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được đề nghị xét tặng sớm hơn 8 năm.

3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên thi đấu đạt thành tích xuất sắc, thời gian để xét tặng được tính như sau:

3.1. Vận động viên đạt Huy chương tại Giải vô địch thế giới từng môn: Mỗi lần đạt Huy chương Bạc được đề nghị xét tặng sớm hơn 12 năm; Huy chương Đồng được đề nghị xét tặng sớm hơn 6 năm.

3.2. Vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á và giải vô địch Đông Nam Á: Mỗi lần đạt Huy chương Vàng được đề nghị xét tặng sớm hơn 10 năm, Huy chương Bạc được đề nghị xét tặng sớm hơn 5 năm; Huy chương Đồng được đề nghị xét tặng sớm hơn 4 năm.

3.3. Vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội Thể thao Châu Á và giải Vô địch Châu Á: Mỗi lần đạt Huy chương Bạc được đề nghị xét tặng sớm hơn 10 năm; Huy chương Đồng được đề nghị xét tặng sớm hơn 5 năm.

3.4. Các huấn luyện viên được bầu chọn là huấn luyện viên của vận động viên tiêu biểu toàn quốc từng môn, mỗi lần được bầu chọn được đề nghị xét tặng sớm hơn 10 năm.

4. Đối với nghệ sĩ, diễn viên tham gia tại các cuộc thi, liên hoan, hội  diễn 1 lần đạt Huy chương Vàng cấp quốc gia được đề nghị xét tặng sớm hơn 10 năm; Huy chương Bạc được đề nghị xét tặng sớm hơn 5 năm; Huy chương Đồng được đề nghị xét tặng sớm hơn 3 năm.

5. Đối với các trường hợp được biệt phái cử đi công tác, đi học hoặc sáp nhập cơ quan thì thời gian biệt phái để đi công tác, đi học hoặc sáp nhập cơ quan vẫn được tính là thời gian công tác liên tục để xét tặng Kỷ niệm chương.

6. Đối với người công tác ngoài ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch chuyển về công tác trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch thì mỗi năm công tác ngoài ngành được đề nghị xét tặng sớm hơn 1/2 năm.

7. Đối với người bị kỷ luật ở hình thức: khiển trách, cảnh cáo thì thời gian xét tặng Kỷ niệm chương chỉ được tính từ  khi có quyết định xoá kỷ luật (thời gian bị kỷ luật không được tính để xét tặng).

8. Đối với người bị kỷ luật ở hình thức: hạ bậc lương, hạ ngạch thì thời gian xét tặng Kỷ niệm chương kéo dài thêm 01 năm.

9. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với người đang trong thời gian bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương III

THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG

Điều 7. Thẩm quyền xét tặng

1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương.

 2. Vụ Thi đua-Khen thưởng là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ, lập danh sách cá nhân đủ tiêu chuẩn thông qua Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ trình Bộ trưởng quyết định tặng thưởng Kỷ niệm chương.

Điều 8. Quy trình xét tặng

1. Đối với người đã và đang công tác trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này:

1.1. Trưởng phòng Văn hoá, Thể thao và Du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tập hợp hồ sơ, lập danh sách đối tượng thuộc địa phương mình và có văn bản đề nghị gửi về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

1.2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập hợp hồ sơ, lập danh sách đối tượng của địa phương mình và có văn bản đề nghị gửi về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

1.3. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ của quận, huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh; tập hợp hồ sơ, lập danh sách đối tượng thuộc địa phương; xét và làm tờ trình gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng.

1.4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ tập hợp hồ sơ đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý và làm tờ trình gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng.

1.5. Các đối tượng công tác trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã nghỉ hưu, hoặc nghỉ chế độ thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức nào thì cơ quan, đơn vị, tổ chức đó lập hồ sơ và làm văn bản đề nghị theo quy định tại các mục 1.1,  1.3. và 1.4 của Điều này. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức đã giải thể thì cơ quan, đơn vị, tổ chức kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó có trách nhiệm lập hồ sơ gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng để thẩm định, thông qua Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.

2. Đối với người công tác ngoài ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế này:

Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, lập danh sách những người làm việc hoặc có quan hệ công tác thuộc mình quản lý và có ý kiến bằng văn bản đề nghị xét tặng, gửi về Tổng cục, Cục, Vụ chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành Trung ương thuộc Bộ. Thủ trưởng Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ, lập danh sách, có ý kiến bằng văn bản gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng để thẩm định, thông qua Chủ tịch Hội đồng Thi đua-khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.

Điều 9.  Hồ sơ đề nghị xét tặng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương gồm:

1.1. Tờ trình hoặc văn bản đề nghị tặng Kỷ niệm chương (M1);

1.2. Biên bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cơ quan, đơn vị đối với đối tượng đã và đang công tác trong, ngoài ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch (M2);

1.3. Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác của cá nhân người được đề nghị tặng Kỷ niệm chương có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý (M3);

1.4. Danh sách người được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (M4);

1.5. Bản sao các quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật, quyết định xoá kỷ luật liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương đối với trường hợp quy định tại khoản 7, Điều 7 của Quy chế này.

2. Đối với Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, các đoàn thể chính trị-xã hội được xét tặng Kỷ niệm chương thì trong hồ sơ đề nghị không cần bản tóm tắt thành tích cá nhân. Danh sách đề nghị xét tặng do Vụ Thi đua-Khen thưởng  phối hợp với Vụ Tổ chức-Cán bộ thông qua Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ trình Bộ trưởng quyết định.

Điều 10. Thời gian nhận hồ sơ

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập hợp hồ sơ, lập tờ trình gửi về Vụ Thi đua-Khen thưởng trước ngày truyền thống đơn vị, của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch 60 ngày để thẩm định, thông qua Chủ tịch Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 VỀ VIỆC XÉT TẶNG

Điều 11. Xử lý vi phạm về xét tặng

1. Cá nhân nào không trung thực  trong việc kê khai thành tích để được xét tặng Kỷ niệm chương thì bị thu hồi Kỷ niệm chương, Giấy chứng nhận và tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị xử lý kỷ luật.

2. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ có trách nhiệm xem xét trình Bộ trưởng quyết định việc thu hồi Kỷ niệm chương.

Điều 12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng

Trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ chỉ đạo thực hiện Quy chế này.

2. Vụ Thi đua-Khen thưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 14. Tổ chức trao tặng

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức việc trao tặng Kỷ niệm chương một cách trang trọng và tiết kiệm./.

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh


File đính kèm:

- QD46BVHTTDL.doc

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Giấy phép số 111/GP-TTĐT ngày 01/9/2009
Trưởng Ban Biên tập: Phan Đình Tân, Chánh Văn phòng Bộ
Địa chỉ: 51 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Điện thoại: 04.3.9438231 * Fax: 04.3.9439009
Email:bovanhoathethaodulich@chinhphu.vn; vanphong@bvhttdl.gov.vn.
Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch" hoặc http://www.bvhttdl.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này.